ZOTAC hôm nay đã giới thiệu card đồ họa GeForce RTX 3060 Ti Twin Edge, dẫn đầu dòng sản phẩm card đồ họa Ampere thiết kế tùy chỉnh dựa trên GPU này của công ty. Chiến lược của ZOTAC với các card đồ họa phân khúc hiệu suất là tạo ra các card đồ họa hà tiện và nhỏ gọn mà nó có thể bán với giá gần với mức căn bản của NVIDIA. tằn tiện không nhất thiết có nghĩa là “rẻ” vì ZOTAC cung cấp bảo hành mở mang miễn phí khi đăng ký sản phẩm dài hơn so với hầu hết các bảo hành của các thương hiệu khác. RTX 3060 Ti Ampere là GPU giá cả phải chăng nhất của NVIDIA được ra mắt cho đời này cho đến nay và nhắm đến đối tượng rộng hơn nhiều với giá khởi điểm 400 đô la của nó. Nó được thiết kế để cung cấp chơi game AAA 1440p với raytracing. Nó cũng được thiết kế để cung cấp chơi game thể thao điện tử ở 1080p với tốc độ làm mới cao hơn, chả hạn như 144 Hz.
phần nhiều sự đổi mới với Ampere là làm cho việc chơi game hỗ trợ RTX trở thành dễ chơi hơn rất nhiều vì tính năng raytracing thời kì thực tác động mạnh đến hiệu suất lên phần cứng của bạn. Một sản phẩm phụ của phương pháp này là hiệu suất không phải RTX (raster 3D truyền thống) cao hơn đáng kể đối với đời này, với NVIDIA tuyên bố rằng RTX 3060 Ti đánh bại RTX 2080 Super đời trước, một card đồ họa 700 đô la có nghĩa là chuẩn xác các trường hợp dùng hao hao như thẻ này. Kiến trúc GeForce Ampere giới thiệu công nghệ RTX thế hệ thứ 2 của NVIDIA phối hợp 3D raster truyền thống với các nguyên tố raytraced, chẳng hạn như ánh sáng, phản xạ, bóng và chiếu sáng toàn cầu; và với Ampere, thậm chí cả hiệu ứng nhòe chuyển động bằng tia sáng.
GeForce RTX 3060 Ti được làm từ silicon GA104 na ná như RTX 3070 mới ra mắt gần đây, nhưng với ít chip được kích hoạt hơn. Nó có 38 trong số 48 bộ vi xử lý phát trực tuyến Ampere có mặt trên chip, dẫn đến số lõi CUDA là 4.864, cao hơn gấp đôi so với 2.176 lõi CUDA được tìm thấy trên RTX 2060 Super, GPU này được thiết kế để thành công. Điều này cũng mang lại 152 lõi Tensor, 38 lõi RT, 152 TMU và 80 ROP. RTX 3060 Ti được trang bị cấu hình bộ nhớ chính xác giống như RX 3070, với 8 GB bộ nhớ GDDR6 14 Gbps trên giao diện bộ nhớ rộng 256 bit. Cấu hình này dẫn đến băng thông bộ nhớ là 448 GB / s. Công nghệ RTX thế hệ thứ 2 kết hợp các lõi Ampere CUDA mới với các phép toán FP32 + INT32 song song, Các lõi RT đời thứ 2 với gấp đôi hiệu suất giao nhau và phần cứng cho các hiệu ứng làm mờ chuyển động raytraced; và lõi Tensor đời thứ 3 tận dụng sự thưa thớt DNN để tăng đáng kể hiệu suất suy luận của AI.
ZOTAC GeForce RTX 3060 Ti Twin Edge có độ dày đúng hai khe và chiều cao đầy đủ để có khả năng xứng tối đa. Không có bất kỳ màu RGB nào, không có gì quá hào nhoáng. Thẻ này nhắm đích đến những game thủ chỉ muốn có RTX 3060 Ti cho mục đích sử dụng chính của nó, để cài đặt và quên đi. Giữ chủ đề về khả năng xứng tối đa, ZOTAC Twin Edge là một trong số ít RTX 3060 Ti có thiết kế tùy chỉnh đi kèm với một đầu vào nguồn PCIe 8 chân độc nhất vô nhị, là quá đủ cho GPU này vì sức mạnh bo mạch tiêu biểu của nó được đánh giá ở 200 W. Zotac Twin Edge đánh dấu ở đồng hồ tham chiếu và giới hạn công suất. Trong bài đánh giá này, chúng tôi đã đặt ZOTAC RTX 3060 Ti Twin Edge qua các bước của nó để cho bạn biết liệu đây có phải là vơ những gì bạn cần để chơi game RTX 1440p hay không.
Hiện quy trình này không được nhiều kỹ sư ủng hộ về ý kiến thiết kế nên chúng tôi không sử dụng nó để thiết kế cho các công trình của mình nữa. Bạn có thể tham khảo thêm về sàn EuroSmart để có tuyển lựa tốt nhất cho các công trình của mình
1. Thiết lập mô hình trên SAFE.
1.1)Xuất file f2k từ Etab:
Sau khi hoàn tất phân tích mô hình tồng thể tại Etab, soát và có kết quả tốt
ở mô hình kết cấu tổng thể, tiến hành xuất kết quả ra file f2k.
Thao tác như sau: file => Export => Save Story as SAFE V12.f2k Text file. Tại
Hộp thoại SAFE V12 Export Options:
– chọn lựa tầng sàn để xuất : (Story to Export)
– chọn lựa 1 trong 3 tùy chọn ,cụ thể với sàn phẳng rỗng, tùy chọn thứ 3
là hợp lý : “Export floor plus Column and Wall Distortions”. chọn lọc này tính đến tải
trên mặt sàn cùng với sự tương tác của cột vách đối với sàn.
– OK và chọn thư mục để ghi file.
1.2) Mở file f2k từ SAFE.
– phát động chương trình SAFE.
– Thao tác : “File => Import => SAFE. F2k file…”. Tìm file phù hợp để mở.
Chương trình SAFE sẽ hiện thị mô hình sàn với đầy đủ dữ liệu về vật liệu, cấu kiện, kích
thước hình học…
– Đặt tên và lưu file. 2. Hiệu chỉnh mô hình trên SAFE.
+ Các tổ hợp tính hạnh được lập bởi 8 trường hợp tải như sau:
– TTT : ( tổ hợp các trọng tải tĩnh)
– Hoạt tải : HT
– 4 trường hợp tải gió đã được tổ hợp như trên
– Hai trường hợp địa chấn : DDX và DDY
+ Theo TCVN, bình thường có bộ 11 tổ hợp tải tâm tính như sau:
Tên tổ hợp TTT HT GX GXX GY GYY DDX DDY Loại tổ hợp
COMB1 1 1 Tổ hợp căn bản 1
COMB2 1 1
COMB3 1 1
COMB4 1 1
COMB5 1 1
COMB6 1 0,9 0,9 Tổ hợp căn bản 2
COMB7 1 0,9 0,9
COMB8 1 0,9 0,9
COMB9 1 0,9 0,9
COMB10 0,9 0,3 1 0,3 “Tổ hợp đặc biệt
( động đất)”
COMB11 0,9 0,3 0,3 1
BAO : ( ENV hết thảy các tổ hợp trên)
Bộ tổ hợp tính tình này dùng để thiết kế cấu kiện.
+ Bộ tổ hợp tiêu chuẩn như sau:
Tên tổ hợp TTT HT GX GXX GY GYY DDX DDY Loại tổ hợp
COMBTC1 1/ntt 1/nht Tổ hợp căn bản 1
COMBTC2 1/ntt 1/nht
COMBTC3 1/ntt 1/nht
COMBTC4 1/ntt 1/nht
COMBTC5 1/ntt 1/nht
COMBTC6 1/ntt “0.9/
nht” “0.9/
nht” Tổ hợp cơ bản 2
COMBTC7 1/ntt “0.9/
nht” “0.9/
ng”
COMBTC8 1/ntt “0.9/
nht” “0.9/
ng”
COMBTC9 1/ntt “0.9/
nht” “0.9/
ng”
COMBTC10 “0.9/
ntt” “0.3/
nht” 1 0,3 “Tổ hợp đặc biệt
( địa chấn)”
COMBTC11 “0.9/
ntt” “0.3/
nht” 0,3 1
BAOTC : ( ENV toàn bộ các tổ hợp trên)
Ghi chú ntt Hệ số vượt tải (bình quân) của tĩnh tải
nht Hệ số vượt tải (bình quân) của hoạt tải
ng Hệ số vượt tải của gió
Bộ tổ hợp tiêu chuẩn dùng để tính toán và soát võng, vết nứt cho sàn
2.3) tuyển lựa các tổ hợp tải tham dự thiết kế cấu kiện
Để chương trình thực hành bài toán thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform, cần lựa chọn bộ tổ hợp tâm tính
( quờ quạng các tổ hợp tính tình ).
Thao tác : Design => Design cobos…. Tại hộp thoại Desing load Combinations –
Selection, chuyển các tổ hợp cần thiết cho thiết kế ( hết thảy các tổ hợp thiết kế trừ Bao ) từ
ô List of Load Combination sang ô Design Load Combination.Sau đó chuyển các tổ hợp
không tham dự thiết kế theo chiều trái lại.
2.4) Lập hệ thống strip .
-đề nghị : Các strip có vị trí trùng với các sườn dầm chìm và có chiều rộng của giải
bằng khoảng cách giữa các sườn dầm chìm. Như vậy có 2 hệ strip theo 2 phương x, y
– Vẽ và hiệu chỉnh strip mẫu :
+ Vẽ 2 điểm định vị strip mẫu cho mỗi phương.
+ Thao tác : Chọn tượng trưng Draw design strips trên thanh công cụ. Trên hộp
tương ứng, chọn layer (A,B..), chọn chiều rộng… sau đó vẽ strips mẫu nối hai điểm
định vị nói trên.
+ Hiệu chỉnh strip mẫu : click chọn strip, Design Overwrites => Strip Based…
Trong hộp thoại Strip based… , chọn mục Specified to Center of Steel để hiệu chỉnh
kích thước từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép.
+ nhân văn strip thành hệ ứng với dầm chìm của sàn
3. Tiến hành quá trình phân tich và thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform;
Thao tác: Run => Run Anlysis & Design ( hoặc bấm F5)
4 . tính tình và bố trí cốt thép cho sàn.
4.1) tính toán và bố trí thép dọc :
4.1.1. Bố trí thép bằng kết quả trực diện trên mô hình
Dùng kết quả thiết kế trên mô hình SAFE đã chạy phân tách và thiết kế xong để tiến
hành bố trí và thiết kế thép dọc.
Thao tác : Click trên biểu trưng (Show Slab design ) trên thanh trạng thái ;hoặc
Diplay => Show Slab Design… Trong hộp thoại Slab Design, tuyển lựa Layer A, hoặc B,
chọn lựa Show top hoặc Show Bottom để hiện thị kết quả thiết kế thép dọc theo phương
dọc hay ngang, vị trí trên hay dưới tương ứng.
i) Bố trí thép lưới: Căn cứ biểu đồ kết quả tính thép để quyết định bố trí thép lưới.
Thể hiện việc bố trí này trên mô dường như sau:
– Tại phía trái hộp thoại Slab Design, tích vào các ô Typical Unifom Reinforcing
specified below và Define by Bar Size and Bả Spacing.
– Chọn đường kính và khoảng cách thép lưới cho các lớp ứng top và bottom
ii) Bố trí thép gia cường lớp dưới :
– Sau bước (i), chọn lớp dưới ( Show bottom Rebar ) và phương ( Layer A hoặc B)
– Có thể đọc kết quả thép gia cường cho các strip bằng 2 cách :
+ Tích vào ô Show total Rebar Area for Strip để xem diện tích cốt thép gia
cường (đã trừ thép lưới) đề nghị
+ Tích vào ô Show Number of Bars of Size , sau đó lựa chọn đường kính thép
gia cường tại Bar size ( bottom) để biết được số thanh thép gia cường đề nghị tại các strip
iii) Bố trí thép gia cường lớp trên :
na ná như thép gia cường lớp dưới.
iv) Bố trí thép mũ :
– Sau bước (i), chọn lớp trên ( Show top Rebar ) và phương ( Layer A hoặc B)
– Tích vào ô Show Rebar Intensity ( Area /unit width ) để xem kết quả bố trí thép
mũ cột (phân bổ trên dải 1m -hợp với sàn đặc ).
– Cũng có thể Tích vào ô Show Number of Bars of Size , sau đó chọn lọc đk thép
mũ tại Bar size ( top) để biết được số thanh thép mũ yêu cầu tại các strip đang xét.
4.1.2. Xuất kết quả cho thuyết minh xem
i) Xuất kết quả thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform theo BS 8110-97:
– Từ Mô hình SAFE đang ở chế độ xem kết quả thiết kế sàn hiện thì bằng các
strip, chọn strip cần xuất, clik chuột phải => xuất hiện file “Design Dlails ” với đầy đủ
dữ liệu về nội lực và kết quả thiết kế tiết diện . Các kết quả đều được biểu diễn vừa bằng
số vừa bằng biểu đồ.
– Tại file “Design Dlails ” , vào file => Save as RTF (word) => Lưu file vào thư
mục chọn, ta sẽ được file word về kết quả thiết kế cho strip đó.
ii) Lập file so sánh kết quả tính thép dọc cho 1 strip điển hình giữa 2 tiêu chuẩn t.kế
BS8110-97 và TCVN 5574-2012 ( có file mẫu tại PL.1)
Làm theo file mẫu đã lập sẵn.
4.2) tính nết, thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform … và bố trí thép chống cắt :
4.2.1.Tiêu chuẩn thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform và tài liệu vận dụng
– áp dụng TCVN5574-2012
– Chi tiết ứng dụng tài liệu ” tính toán THỰC HÀNH CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT
THÉP theo TCXDVN 356-2005.
4.2.2.Trình tự xem, thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform …
i) tính nết khả năng chịu cắt của sàn trống tuếch bố trí đai chống cắt ( Qo)
ii) Từ Kết quả Qo đối chiếu với biểu đồ lực cắt để xác định khu vực có và không
phải bố trí thép đai chống cắt.
iii) Chọn phương án bố trí thép đai chống cắt và tính khả năng chịu cắt của sàn
khi bố trí đai chống cắt ( Qbsw)
Qbsw cần phải thỏa mãn một số điều kiện theo quy định của TC thiết kế.
4.2.3. Nội dung tính nết, thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform …:
Được biểu lộ tại file mẫu kèm theo tại Pl2.
4.3) tính nết, thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform … và bố trí thép chống chọc thủng :
4.3.1.Tiêu chuẩn thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform và tài liệu vận dụng
– áp dụng TCVN5574-2012
– Chi tiết vận dụng tài liệu ” tính tình thực hiện CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT
THÉP theo TCXDVN 356-2005.
4.3.2.Trình tự tính tình, thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform …
i) tính tình lực gây nén thủng cho từng vị trí cột (Nt)
ii) tâm tính khả năng chống nén thủng của mũ cột không bố trí cốt thép đai ( Fb)
iii) Các vị trí cột mà Nt > Fb thì phải bố trí thép đai chống chọc thủng.
iv)tính tình Khả năng chống chọc thủng của mũ cột khi có bố trí cốt thép đai ( Fbsw)
iv) Fbsw còn tuân một số quy định của Tiêu chuẩn thiết kế.
4.2.3. Nội dung tính toán, thiết kế sàn Nevo, Ubot, Tbox, Lform …:
Được biểu lộ tại file mẫu kèm theo( PL.3).